Keo dán nha khoa 3MTM ESPETM AdperTM Single Bond 2


3MTM ESPETM AdperTM Single Bond 2 Adhesive

Keo dán Adper SingleBond TM 2 là một loại keo dán ẩm, đơn giản, chứa 10% hạt độn 5nm. Keo dán Adper Single Bond 2 có nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm dán dính trong phục hồi composite trực tiếp cũng nhưcác phục hồi sứ, composite, sửa chữa phục hồi kim loại, amalgam, gỉam nhạy cảm bề mặt chân răng và dán veneers sứ với xi măng Rely X Veneer và RelyX TM Ceramic Primer. Sau khi trùng hợp keo dán Adper Single Bond 2, keo dán cũng có thể được sử dụng cho amalgam và quy trình dán gián tiếp khi kết hợp với Xi măng nhựa dán RelyX TM ARC.
 
Khả năng tương thích với các quy trình dán gián tiếp là do độ dày film mỏng (khoảng 10μm) của Adper sau khi trùng hợp. Keo dán Adper sản xuất dưới dạng lọ dùng nhiều lần.
 
Xoi mòn là bước rất quan trng cho cả bề mt men và ngà răng.
Chỉ định
  • Tất cả các quy trình dán phục hồi trực tiếp, quang trùng hợp
  • Quy trình dán cho phục hồi gián tiếp khi kết hợp với xi măng nhựa dán RelyX ARC.
  • Giảm nhạy cảm bề mặt chân răng.
  • Sửa chữa sứ và composite.
  • Dán veneer kết hợp với xi măng Rely X Veneer.
Thông tin phòng nga cho bnh nhân và nhân viên nha khoa
  • Gel xoi mòn Scotchbond TM Universal chứa 32% axit photphoric theo trọng lượng. Tiếp xúc với mắt hoặc da có thể gây bỏng. Mặc quần áo bảo vệ, mang găng tay và bảo vệ mắt/mặt phù hợp. Trong trường hợp tiếp xúc, rửa thật nhiều nước và đến gặp bác sĩ.
Thông tin phòng nga cho bnh nhân
  • Sản phẩm này chứa các chất có thể gây phản ứng dị ứng do tiếp xúc với da ở một số người. Tránh sử dụng sản phẩm này ở những bệnh nhân bị dị ứng acrylate. Nếu tiếp xúc kéo dài với niêm mạc miệng, rửa sạch với thật nhiều nước. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế khi cần, loại bỏ sản phẩm nếu cần và ngừng sử dụng sản phẩm trong tương lai.
Thông tin đề phòng cho nhân viên nha khoa
  • Sản phẩm này chứa các chất có thể gây phản ứng dị ứng do tiếp xúc với da ở một số cá nhân. Để giảm nguy cơ phản ứng dị ứng, giảm thiểu tiếp xúc với các vật liệu này. Đặc biệt, tránh tiếp xúc với sản phẩm khôngđược bảo hiểm. Nếu tiếp xúc với da, hãy rửa da bằng xà bông và nước. Nên sử dụng găng tay bảo hộ và kỹthuật không chạm. Acrylates có thể thâm nhập vào găng tay thông thường. Nếu sản phẩm tiếp xúc với găng tay, tháo và loại bỏ găng tay, hãy rửa tay ngay lập tức bằng xà phòng và nước rồi sau đó mang găng tay khác. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu cần.
 
Thông tin độc hi
  • Đây là vật liệu dễ bắt lửa.
Khuyến cáo sử dng
  • Sử dụng 3M Vitrebond glass ionomer trám lót/trám nền quang trùng hợp trong vùng xoang sâu như phục hồi xoang I, II. Nếu xuất hiện vùng lộ tủy, hãy sử dụng lượng tối thiểu canxi hydroxit sau đó là lớp lót/nền Vitrebond. Keo dán Adper Single Bond 2 sẽ liên kết với lớp lót/nền Vitrebond dù có hay không xử lý acid xoi mòn. Keo dán Adper Single Bond 2 bao gồm xoi mòn men và ngà răng như là một phần của quy trình. Các bề mặt được để ẩm sau khi rửa. Loại bỏ nước thừa trên bề mặt bằng gòn thấm. Keo dán Adper Single Bond 2 được trúng hợp bằng đèn quang trùng hợp. Thời gian chiếu đèn được hướng dẫn khi sử dụng đèn quang trùng hợp của 3M ESPE hoặc các loại đèn khác có cường độ tương đương. Đèn cần được kiểm tra cường độ chiếu sáng thường xuyên bằng cách sử dụng hệ thống đo lường đáng tin cậy.
  • Không khí được sử dụng để thổi khô không nên nhiễm dầu và nước.
Nhy cm
Một số bệnh nhân có thể bị nhạy cảm tạm thời sau trám. Nguy cơ nhạy cảm có thể được giảm thiểu bằng các biện pháp sau:
1. Sửa soạn răng
  1. 1.1.  Loại bỏ mô răng tối thiểu.
  2. 1.2.  Cô lập răng thích hợp. Khuyến khích sử dụng đê cao su. Sử dụng bảo vệ tủy phù hợp. Sử dụng glass
ionomer hoặc glass ionomer gia cố nhựa để trám lót/trám nền biến đổi (trám lót/nền Vitrebond) trong vùng xoang sâu.
dán
2. Keo
2.1. Không khuyến cáo sử dụng xít hơi để loại bỏ nước còn thừa sau bước xoi mòn – thấm bớt nước
thừa bằng gòn viên hoặc miếng xốp nhỏ. 2.2. Bôi keo dán ngay sau khi thấm khô.
3. Phục hồi
  1. 3.1.  Đặt vật liệu trám theo từng lớp, chiếu đèn từng lớp riêng biệt. Chiếu đèn thích hợp tùy vào màu sắc
    vật liệu trám và độ dày lớp vật liệu, thời gian chiếu đèn.
  2. 3.2.  Điều chỉnh khớp cắn cẩn thận. Kiểm tra các điểm tiếp xúc quá mức, đặc biệt là vận động sang bên.
Ống acid xoi mòn
  1. Đeo kính bảo vệ mắt cho bệnh nhân và nhân viên khi sử dụng thiết bị phân phối.
  2. Chuẩn bị thiết bị phân phối: Tháo nắp từ ống acid xoi mòn và để lại. Vặn đầu tip dùng một lần màu xanh
    vào ống. Cầm ống acid tránh xa bệnh nhân và nhân viên xung quanh, bơm một lượng nhỏ gel xoi mòn lên giấy hoặc gạc 2x2 để đảm bảo rằng đầu phân phối không bị tắc. Nếu bị tắc, hãy tháo đầu phân phối và bơm một lượng nhỏ gel xoi mòn trực tiếp từ ống tiêm. Bỏ đi những gel vón cục nhìn thấy được, nếu có, ở đầu ống. Vặn lại đầu tip và bơm gel xoi mòn lần nữa. Nếu vẫn bị tắc, hãy bỏ đầu tip và thay thếbằng đầu tip. Bẻ cong đầu tip đến góc độ mong muốn. Bẻ cong giữa tip. Đừng bẻ cong ở gốc của tip vìđiều này có thể khiến vỡ đầu tip.
  3. Bảo quản thiết bị phân phối: Bỏ đi các tip đã sử dụng và bị hư. Vặn trên nắp bảo quản. Bảo quản ống gel với đầu tip đang sử dụng hoặc không có nắp bảo quản sẽ làm khô gel xoi mòn và dễ làm tắc đầu phân phối. Thay thế nắp bảo quản bằng một tip mới cho lần sử dụng tiếp theo.
  4. Nếu muốn, bơm gel xoi mòn lên một miếng giấy trộn và dùng cọ bôi lên răng hoặc dụng cụ thích hợp khác.
  5. Nếu muốn gel xoi mòn lỏng hơn, bơm gel vào trong một giếng trộn và khuấy nhiều lần để tăng tính chảy.
  6. Khử nhiễm: Loại bỏ tip đã qua sử dụng. Đậy nắp ống gel. Xem phần Lưu trữ và sử dụng, Hướng dẫn khử nhiễm

Xem theo hãng sản xuất

Hotline
Hotline:
0901.753.577  0243.655.777