Vitre bond 2 bước: Vitrebond™ Light-Cure Glass Ionomer Liner/Base

  • 7510
  • 3M
Giá: liên hệ
Vitrebond được chỉ định trám lót/nền bên dưới các phục hình sau:
+ Composite
Amalgam
Sứ
Kim loại
Vitrebond™ Liner Base Material - Vật liệu trám lót/trám nền Vitrebond™
Thông tin chung
Glass ionomer trám lót/nền quang trùng hợp Vitrebond, được sản xuất bởi 3M ™ ESPE ™, bao gồm phần bột và phần dung dịch lỏng. Thành phần bột là thủy tinh fluoro-aluminosilicate nhạy cảm với ánh sáng. Thành phần chất lỏng là axit polyalkenoic nhạy cảm với ánh sáng. Thành phần này là một glass ionomer thực thụ thể hiện các đặc tính chính của các sản phẩm glass ionomer - nó dán dính với cấu trúc răng, giải phóng flour, và là một vật liệu tương thích sinh học.

Ngoài ra, lớp lót/nền Vitrebond cung cấp sự kết hợp độc đáo của một thời gian làm việc kéo dài với thời gian đông cứng rất ngắn thông qua tiếp xúc với ánh sáng từ đèn chiếu quang trùng hợp. Sự quang trùng hợp không chỉ giúp loại bỏ thời gian chờ đông cứng thông thường với các vật liệu lót tự trùng hợp, nó cũng giúp gia tăng các đặc tính chất cơ học và lý tính. Glass ionomer trám lót/nền quang trùng hợp Vitrebond được chỉ định để trám lót và trám nền bên dưới vật liệu composite, amalgam, sứ và kim loại.

Chỉ định
Vitrebond được chỉ định trám lót/nền bên dưới các phục hình sau:
+ Composite
Amalgam
Sứ
Kim loại

Chống chỉ định
Bảo vệ tủy: vật liệu trám lót/trám nền Vitrebond không được chỉ định để che tủy trực tiếp. Nếu có lộ tủy, che vùng tủy lộ bằng canxi hydroxit. Đặt lớp trám lót / trám nền Vitrebond lên trên lớp canxi hydroxit và ngà xung quanh để che phủ và bảo vệ vùng lộ tủy.

Thông tin thận trọng cho bệnh nhân: Sản phẩm này có chứa các chất có thể gây phản ứng dị ứng khi tiếp xúc với da ở một số người. Tránh sử dụng sản phẩm này ở những bệnh nhân bị dị ứng với acrylate. Nếu tiếp xúc kéo dài với niêm mạc miệng, xúc miệng sạch với thật nhiều nước. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, cần phài nhân viên y tế, loại bỏ sản phẩm nếu cần thiết và ngưng sử dụng sản phẩm trong tương lai.

Thông tin phòng ngừa cho nhân viên nha khoa
Sản phẩm này có chứa các chất có thể gây phản ứng dị ứng khi tiếp xúc với da với một số người. Để giảm thiểu nguy cơ phản ứng dị ứng, giảm thiểu phơi nhiễm với những chất này. Đặc biệt, tránh tiếp xúc với sản phẩm chưa trùng hợp. Nếu tiếp xúc với da, rửa da bằng xà phòng và nước. Đề nghị sử dụng găng tay bảo vệ và kỹ thuật không chạm. Acrylates có thể xuyên thủng găng tay thông thường. Nếu sản phẩm tiếp xúc với găng tay, tháo và bỏ găng tay, hãy rửa tay ngay bằng xà phòng và nước, sau đó mang găng khác. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, hãy đi khám bác sĩ nếu cần.

Hướng dẫn sử dụng:
+ Bảo vệ tủy: lớp lót/nền Vitrebond không được chỉ định để che tủy trực tiếp. Nếu lộ tủy xuất hiện, che vùng tủy lộ bằng canxi hydroxit. Đặt lớp lót/nền Vitrebond lên trên lớp canxi hydroxit và ngà xung quanh để che phủ và bảo vệ tủy lộ.
 
Giai đoạn xử lý ngà: Xử lý ngà trước điều trị không được khuyến cáo. Việc sử dụng chất làm sạch mùn ngà như dung dịch axit polyacrylic dẫn đến giảm độ dán dính của lớp lót/nền.
 
Phân phối:
- Cả bột và dung dịch của glass ionomer quang trùng hợp Vitrebond đều nhạy cảm với ánh sáng. Để ngăn chặn việc bất hoạt khi tiếp xúc ánh sáng, hãy bảo vệ cả hai khỏi nguồn sáng xung quanh bằng cách đậy nắp ngay sau khi lấy bột và dung dịch, ngay trước khi trộn và đặt vào xoang.

Dấu niêm phong được thêm vào chai bột Vitrebond. Gỡ bỏ hoàn toàn trước khi sử dụng: Vặn nắp, gỡ bỏ lớp niêm phong, đậy nắp.
Lắc bình để bột rời rạc trước khi lấy bột. Đưa muỗng vào lọ, múc đầy muỗng, không nén bột, và gạt bỏ bột thừa bằng thanh gạt nhựa. Để một muỗng bột lên tấm giấy trộn.

Để ngăn chặn bọt khí trong đầu nhỏ giọt, và để có được một giọt dung dịch thích hợp, giữ lọ dung dịch thẳng đứng và nhỏ một giọt dung dịch lên tám giấy trộn. Trước khi đậy nắp, giữ lọ thẳng đứng và để dung dịch dư chảy ngược trở lại lọ để giảm hao phí.

Một muỗng bột xốp và một giọt dung dịch theo khuyến cáo có tỉ lệ khối lượng bột và dung dịch là 1,4:1. Tỷ lệ bột : dung dịch có thể thay đổi tùy vào độ nhớt của hỗn hợp. Tỷ lệ từ 1 muỗng bột/2 giọt dung dịch đến 2 muỗng bột/1 giọt dung dịch được chấp nhận. Tỷ lệ trộn không được vượt quá phạm vi này.
 
Trộn: Sử dụng bay trộn xi măng nhỏ để trộn nhanh chóng (10-15 giây) tất cả bột vào dung dịch. Hỗn hợp xi măng nên đồng nhất và hơi óng ánh. Trộn quá nhiều sẽ rút ngắn thời gian làm việc. Để giảm thiểu sự bốc hơi nước và tối đa hóa thời gian làm việc, trộn bột và dung dịch trong một vùng nhỏ trên giấy trộn, đường kính khoảng một inch (2,5 cm).
 
Sử dụng và chiếu đèn: Tránh nhiễm nước và nước bọt trong quá trình thao tác và đông cứng của lớp lót/nền. Đê cao su là phương tiện cô lập tốt nhất. Cho vật liệu trám lót/trám nền lên bề mặt ngà của xoang trám đã được chuẩn bị, dàn thành lớp mỏng (1/2mm hoặc ít hơn) bằng cách sử dụng dụng cụ nhồi đầu tròn hoặc dụng cụ thích hợp khác. Lớp lót/nền Vitrebond có thời gian làm việc tối thiểu là 2 phút 40 giây ở nhiệt độ phòng. Nhiệt độ cao hơn sẽ rút ngắn thời gian làm việc. Chiếu đèn lớp lót/nền Vitrebond trong 30 giây bằng đèn chiếu của 3M ESPE hoặc các thiết bị khác có cường độ sáng tương đương. Cơ chế tự đông cứng của lớp lót/nền Vitrebond sẽ đảm bảo vật liệu được trùng hợp ở những vùng lẹm. Khi cần đặt lớp lót /lớp nền dày hơn, sự dán dính tốt nhất có thể đạt được bằng cách đặt lớp đầu tiên mỏng và chiếu đèn, sau đó là lớp thứ hai lên đến 2mm độ dày và chiếu đèn trong 30 giây.
 
Hệ thống keo dán: Tiếp tục với bước dán keo trong quá trình phục hồi, bắt đầu bằng việc xoi mòn. Xoi mòn trên lót/nền không có hại. Tham khảo hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm cụ thể để biết chi tiết sử dụng.
 
Bảo quản và sử dụng:
+ Sản phẩm này được thiết kế để bảo quản và sử dụng ở nhiệt độ phòng. Thời hạn sử dụng ở nhiệt độ phòng là 36 tháng. Nhiệt độ môi trường cao hơn 27°C/80°F, hoặc thấp hơn 10°C/50°F có thể làm giảm thời gian sử dụng. Xem hạn sử dụng bên ngoài hộp.
 
Cả bột và dung dịch của vật liệu trám lót/nền Vitrebond đều nhạy cảm với ánh sáng. Để ngăn chặn vật liệu bị bất hoạt, bảo vệ vật liệu khỏi nguồn sáng xung quanh. Đậy nắp bột và dung dịch ngay sau khi lấy vật liệu.
 
Khử nhiễm muỗng và lọ bằng cách sử dụng quy trình khử nhiễm ở mức độ trung bình (chất lỏng tiếp xúc) theo khuyến cáo của Trung tâm Kiểm soát Bệnh (CDC) và được ADA (Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ) xác nhận. Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc sức khoẻ nha khoa -2003 (Số 52, Số RR-17), Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa bệnh.
 
Không để vật liệu tiếp xúc nhiệt độ cao hoặc ánh sáng mạnh.
 
Loại bỏ: tiêu hủy và loại bỏ sản phẩm, bao bì sản phẩm theo quy định của luật pháp địa Phương.
 

Xem theo hãng sản xuất

Hotline
Hotline:
0936.053.577  0243.655.777